HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CHI PHÍ THUÊ NHÀ CỦA CÁ NHÂN

HƯỚNG DẪN KÊ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CHI PHÍ THUÊ NHÀ CỦA CÁ NHÂN

Do nhu cầu phát triển, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, không ít các doanh nghiệp cần thuê nhà của cá nhân để làm địa điểm trụ sở văn phòng, hay nơi lưu trữ hàng hoá, địa điểm kho xưởng để sản xuất….

“Làm sao để chi phí thuê đại điểm của cá nhân là chi phí được trừ?”

Đây là vấn đề được các chủ doanh nghiệp quan tâm. Đặc biệt, với sự ban hành của nhiều văn bản pháp luật mới, quan trọng gần đầy của Chính Phủ và Bộ tài chính, các quy định pháp luật mới này đã tác động mạnh mẽ đến mối quan hệ kinh tế phát sinh này giữa doanh nghiệp và cá nhân có tài sản cho thuê.

EDUBELIFE xin chia sẻ một cách nhìn tương đối toàn diện về các nghĩa vụ phí, thuế của chủ nhà mà các DN của chúng ta thường được uỷ quyền để thanh toán hộ họ, nhằm hoàn thiện các thủ tục pháp lý của giao dịch này, cũng là cách để các Doanh nghiệp phản ánh chi phí này vào sổ sách kế toán một cách hợp lệ, hợp pháp.

 Căn cứ pháp lý THUẾ GTGT, THUẾ TNCN ĐỐI VỚI NGƯỜI CHO THUÊ TÀI SẢN

Căn cứ Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về Nguyên tắc tính thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh như trường hợp cá nhân cho thuê tài sản (chủ nhà)

Căn cứ Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán như trường hợp cá nhân cho thuê tài sản (chủ nhà)

Căn cứ Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về  Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân (Như trường hợp DN nộp thay các khoản thuế, phí cho chủ nhà)

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù – Cá nhân cho thuê tài sản

Căn cứ PL01 & Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định Căn cứ tính thuế đối với thu nhập Cá nhân cho thuê tài sản.

Căn cứ Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định Quản lý thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế (hồ sơ khai thuế, thời hạn kê khai..)

Căn cứ pháp lý  LỆ PHÍ MÔN BÀI ĐỐI VỚI NGƯỜI CHO THUÊ TÀI SẢN

Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP

Căn cứ khoản 1,2 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP

– Căn cứ tiết c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP

– Khoản 1 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế

– Khoản 1 Điều 10 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế

– Khoản 3 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC (sửa đổi TT 302/2016/TT-BTC)

I/TÓM TẮT TRÌNH TỰ THỦ TỤC KÊ KHAI, NỘP THUẾ GTGT, THUẾ TNCN CHO CHỦ NHÀ

  1. Căn cứ tính thuế GTGT, thuế TNCN của chủ nhà đối với thu nhập từ cho thuê tài sản:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x 5%
Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x 5%

Trong đó:

Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Hộ khoán kinh doanh không trọn năm (không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) bao gồm: hộ khoán mới ra kinh doanh, hộ khoán kinh doanh thường xuyên theo thời vụ, hộ khoán ngừng, tạm ngừng kinh doanh. Đối với hộ khoán kinh doanh không trọn năm, mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định hộ khoán không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN là doanh thu tính thuế TNCN của một năm dương lịch (12 tháng); doanh thu tính thuế thực tế để xác định mức thuế khoán phải nộp trong năm là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

Ví dụ 1: Ông A bắt đầu kinh doanh từ tháng 4 năm 2022, và dự kiến có doanh thu khoán của 09 tháng thực tế kinh doanh là 90 triệu đồng (trung bình 10 triệu đồng/tháng) thì doanh thu tương ứng của một năm (12 tháng) là 120 triệu đồng (>100 triệu đồng). Như vậy, Ông A thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh từ tháng 4 năm 2022 là 90 triệu đồng.

  2.  Phương pháp tính thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân

Trường hợp khai thuế thay, nộp thuế thay cho đối tượng hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC thì tổ chức thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý hoặc từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc năm dương lịch theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Hồ sơ khai thuế

Hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, cụ thể như sau:

a) Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thay cho cá nhân) theo mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

b) Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC

c) Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng);

d) Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

4. Nơi nộp hồ sơ khai thuế

Nơi nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê tài sản (trừ bất động sản tại Việt Nam) nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú.

b) Cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê.

5. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại điểm a khoản 2 và khoản 3 Điều 44 Luật Quản lý thuế, cụ thể như sau:

a) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

b) Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

6. Thời hạn nộp thuế

Thời hạn nộp thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế, cụ thể: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.

II /TÓM TẮT TRÌNH TỰ THỦ TỤC KÊ KHAI, NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI CHO CHỦ NHÀ

  1. Ai phải nộp/được miễn lệ phí môn bài

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.” được miễn lệ phí môn bài

b) Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với: Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở trở lên phải nộp lệ phí môn bài.

2. Mức nộp lệ phí môn bài:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

  1. Phương pháp kê khai, nộp lệ phí môn bài

Lệ phí môn bài (Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP)

a) Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi.

b) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 13 126/2020/NĐ-CP.

Trên đây là một vài chia sẻ của EDUBELIFE về các nghĩa vụ phí, thuế của chủ nhà mà các DN của chúng ta thường được uỷ quyền để thanh toán hộ họ, nhằm hoàn thiện các thủ tục pháp lý của giao dịch này, cũng là cách để các Doanh nghiệp phản ánh chi phí này vào sổ sách kế toán một cách hợp lệ, hợp pháp.

EDUBELIFE xin gửi kèm theo các Mẫu biểu kê khai thuế đối với thu của cá nhân từ thuê tài sản

01/TTS Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản

(Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay cho cá nhân)

01-1/BK-TTS Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản

(Áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng)

01-2/BK-TTS Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản

(Áp dụng đối với tổ chức khai thay cho cá nhân cho thuê tài sản)

Xin kính chúc các doanh nghiệp ngày cáng phát triển, thịnh vượng!

Các bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *