HƯỚNG DẪN TẠM NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT

HƯỚNG DẪN TẠM NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP MỚI NHẤT

Hiện nay, nhiều doanh nghiệp quan tâm đếm thời hạn và cách xác định số thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp trong năm tính thuế. EDUBELIFE xin có đôi dòng chia sẻ để chúng ta cùng làm rõ về các vấn đề:

– Căn cứ pháp lý quy định về việc tạm nộp thuế TNDN

– Cách xác định số thuế TNDN tạm nộp

– Thời gian nộp thuế TNDN tạm tính

I/ CĂN CỨ PHÁP LÝ

Căn cứ điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:

Căn cứ Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 126/2020/NĐ-CP

Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019

1/ Căn cứ điểm b khoản 6 điều 8 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP:

…” b) Thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài; thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng theo quy định tại điểm đ khoản 4 Điều này). Người nộp thuế phải tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm.

Người nộp thuế thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.

Người nộp thuế không thuộc diện lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý.

Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.

Người nộp thuế có thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng hoặc cho thuê mua, có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ phù hợp với quy định của pháp luật thì thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý theo tỷ lệ 1% trên số tiền thu được. Trường hợp chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì người nộp thuế không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.”

2/ Căn cứ khoản tiết b, tiết c khoản 2 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định chi tiết về “. Khai thuế, tính thuế, quyết toán thuế, phân bổ và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp”

 

“2. Phương pháp phân bổ:

  1. b) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho từng tỉnh nơi có hoạt động chuyển nhượng bất động sản tạm nộp hàng quý và quyết toán bằng (=) doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản tại từng tỉnh nhân (x) với 1%.

  1. c) Phân bổ thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh là cơ sở sản xuất:

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại từng tỉnh nơi có cơ sở sản xuất bằng (=) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh nhân (x) với tỷ lệ (%) chi phí của từng cơ sở sản xuất trên tổng chi phí của người nộp thuế (không bao gồm chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp). Chi phí để xác định tỷ lệ phân bổ là chi phí thực tế phát sinh của kỳ tính thuế.

Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của hoạt động được hưởng ưu đãi được xác định theo kết quả sản xuất kinh doanh của hoạt động được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi được hưởng.”

3/ Căn cứ khoản 1 Điều 44 Luật quản lý thuế 2019

“ Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

  1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
  2. a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
  3. b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.”

II/ KẾT LUẬN

  1. CĂN CỨ XÁC ĐỊNH SỐ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠM NỘP

Nếu DN thuộc diện lập Báo cáo tài chính theo quý )như các Công ty đại chúng, các Doanh nghiệp niêm yết …) thì:

 Căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp quý.

Nếu DN KHÔNG thuộc diện lập Báo cáo tài chính theo quý )như các Công ty đại chúng, các Doanh nghiệp niêm yết …) thì:

Căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số TNDN tạm nộp quý.

CHÚ Ý:

– Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm.

– Đối với DN có hoạt động chuyển nhượng bất động sản hoặc thuộc trường hợp phải phân bổ thuế TNDN thì lưu ý thêm cách xác định số thuế TNDN theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Các trường hợp DN đặc thù khác, chúng ta nghiên cứu thêm Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC.

  1. XÁC ĐỊNH THỜI HẠN NỘP THUẾ TNDN TẠM TÍNH

Căn cứ các quy định trên, thuế TNDN quý nào, chúng ta nộp thuế quý đó, với thời hạn xác định theo Điều 44 Luật quản lý thuế, sao cho số thuế không được thấp hơn 75% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 03 (tức ngày 31/10/N) đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước

Trên đây là một số chia sẻ của EDUBELIFE về căn cứ pháp lý, cách xác định cũng như thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính. Hi vọng phần nào giúp các chủ doanh nghiệp và các bạn kế toán có thể một ý kiến tham khảo tin cậy.

Xin chúc các doanh nghiệp ngày càng phát triển thịnh vượng, chúc các bạn kế toán ngày càng có thu nhập cao và được Ban giám đốc tin tưởng, trọng dụng!

Các bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *