Thanh toán bằng tiền mặt với những hóa đơn hơn 20 triệu đồng

Thanh toán bằng tiền mặt với những hóa đơn hơn 20 triệu đồng

(ketoanhongtrang.vn) Thanh toán với nhà cung cấp bằng tiền mặt đối với những hóa đơn lớn hơn 20 triệu đồng? Những rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải? Cách gỡ rối trong trường hợp đã lỡ thanh toán  bằng tiền mặt?

1.Thuế GTGT

  • Tại điểm b, khoản 2, điều 12, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH 12 có quy định:

“” 2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

……………………………

  1. b) Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng ”
  • Tại điểm b, khoản 2, điều 12, Luật thuế GTGT số 31/2013/QH 13 có quy định:

2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:

……………………

  1. b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng”

=>Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, các trường hợp doanh nghiệp thanh toán bằng tiền mặt đối với hang hóa, dịch vụ mua từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên đều không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

         –  Tại khoản 5, điều 15, Thông tư  Số: 219/2013/TT- BTC

 “Điều 15.Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
 5. Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ của một nhà cung cấp có giá trị dưới hai mươi triệu đồng nhưng mua nhiều lần trong cùng một ngày có tổng giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.Nhà cung cấp là người nộp thuế có mã số thuế, trực tiếp khai và nộp thuế GTGT.””

=> Sẽ không được khấu trừ thuế GTGT nếu thanh toán bằng tiền mặt đối với Hóa đơn dưới 20 triệu xuất nhiều lần trong một ngày của cùn một nhà cung cấp  có tổng giá trị cộng dồn từ 20 triệu trở lên

  1. Thuế TNDN

– Căn cứ 1: Tại điểm b, khoản 1, điều 19, Luật  số 32/2013/QH13- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thuế TNDN

“Điều 9. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

  1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
  2. b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.”

 Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

– Căn cứ 2: Điểm c, khoản 1, Điều 9, nghị định số 218/2013/NĐ/CP quy định:

Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các khoản chi của doanh nghiệp cho việc: Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, cho hoạt động phòng, chống HIV/AIDS nơi làm việc, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động của tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội trong doanh nghiệp quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này; cho việc thu mua hàng hóa, dịch vụ được lập Bảng kê quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này.

Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với trường hợp thanh toán theo hợp đồng mà thời điểm thanh toán khác với thời điểm ghi nhận chi phí theo quy định và các khoản chi không phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác.

.Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế từ năm 2014 trở đi.

– Căn cứ 3: Điểm c, khoản 1, Thông tư 78/2014/TT- BTC  quy định:

Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hóa đơn mà đến thời điểm ghi nhận chi phí, doanh nghiệp chưa thanh toán và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp khi thanh toán doanh nghiệp không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai, điều chỉnh giảm chi phí đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan thuế và các cơ quan chức năng đã có quyết định thanh tra, kiểm tra kỳ tính có phát sinh khoản chi phí này).

Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ đã thanh toán bằng tiền mặt phát sinh trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thi hành thì không phải điều chỉnh lại theo quy định tại Điểm này.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày 02 tháng 08 năm 2014 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2014 trở đi.

– Căn cứ 4:

Tại điều 2, luật số 17/2008/QH12- Luật ban hành văn banr quy phạm pháp luật :

“1. Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội.

  1. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
  2. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
  3. Nghị định của Chính phủ.
  4. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
  5. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
  6. Thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
  7. Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.

  …………………………………………”

Tại điều 83, luật số 17/2008/QH12 – Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.

“Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.”

=> Căn cứ vào các quy định nêu trên, doanh nghiệp cần phải thanh toán không dung tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên kể từ ngày 01/01/2014 để được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

  1. Phương pháp gỡ rối trong trường hợp bạn đã khai báo thuế và nộp BCTC

3.1. Đối tác chấp nhận hợp tác với bên bạn

– B1: Liên hệ với bên bán, nhờ họ chuyển trả lại tiền mặt và mình chuyển khoản lại cho họ

– B2:  Sửa lại nội dung bút toán “ thanh toán cho nhà cung cấp bằng tiền mặt” thành “ứng trước tiền hang cho nhà cung cấp”, thực hiện thu tiền ứng hang bằng tiền mặt ( phiếu thu) và chuyển tiền cho khách hang qua ngân hang ( ủy nhiệm chi hay séc..vv.)

3.2.  Đối tác không chấp nhận hợp tác.

– Lập KHBS điều chỉnh giảm thuế GTGT được khấu trừ
– Loại toàn bộ chi phí này vào chỉ tiêu B4 – chi phí không hợp lý khi quyết toán thuế TNDN
– Sửa lại sổ sách và nộp lại KHBS điều chỉnh bổ sung tờ khai quyết toán thuế TNDN

– Nộp lại BCTC nếu phát sinh tăng thuế TNDN

Edubelife Kế toán Hồng Trang

(ketoanhongtrang.vn)

Các bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *