
CẦN TÁCH BẠCH DÒNG TIỀN KHI DÙNG TÀI KHOẢN CÁ NHÂN CHO KINH DOANH CỦA DOANH NGHỆP
Hiện nay còn khá nhiều Hợp tác xã, doanh nghiệp, Hộ kinh doanh sử dụng tài khoản cá nhân để phục vụ hoạt động kinh doanh của tổ chức mình.
Điều này có thể vi phạm tính minh bạch giữa dòng tiền của cá nhân và doanh nghiệp, có thể dẫn tới việc vi phạm pháp luật thuế.
EDUBELIFE & BIZMAP – BẢN ĐỒ KINH DOANH xin chia sẻ những căn cứ pháp lý chi tiết hướng dẫn thực hiện tách bạch dòng tiền trong trường hợp trên
CĂN CỨ PHÁP LÝ
Căn cứ Điều 3, Điều 5, Điều 9 và Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 quy định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, thuế suất và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Căn cứ Điều 4, Điều 17, Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định đối tượng không chịu thuế, mức thuế suất 0%, mức thuế suất 5%.
Căn cứ tại Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 về trách nhiệm của người nộp thuế.
Tóm tắt văn bản pháp luật:
. **LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG số 48/2024/QH15
(Quốc hội thông qua ngày 26/11/2024)**
Điều 3. Đối tượng chịu thuế
“Điều 3. Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”
Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
“Điều 5. Đối tượng không chịu thuế
Các đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân trực tiếp sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
…
Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho tổ chức, cá nhân để sản xuất, kinh doanh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
…
Các đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.”
Điều 9. Thuế suất
“Điều 9. Thuế suất
Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ khác theo quy định của Chính phủ.
Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ đời sống và sản xuất, bao gồm sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu thương mại theo quy định của Chính phủ.
Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.”
Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng
“Điều 15. Hoàn thuế giá trị gia tăng
Người nộp thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng trong các trường hợp sau đây:
Cơ sở kinh doanh có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý theo quy định của Chính phủ.
Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”
- **NGHỊ ĐỊNH số 181/2025/NĐ-CP
(Chính phủ ban hành ngày 01/7/2025)**
Điều 4. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng
Đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15.
Chính phủ quy định chi tiết danh mục hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng.”
Điều 17. Thuế suất 0%
“Điều 17. Thuế suất 0%
Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải đáp ứng đủ điều kiện về hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật.”
Điều 19. Thuế suất 5%
“Điều 19. Thuế suất 5%
Thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng.
Trong đó bao gồm sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu thương mại, trừ trường hợp thuộc đối tượng không chịu thuế.”
III. **LUẬT QUẢN LÝ THUẾ số 38/2019/QH14
(Thông qua ngày 13/6/2019)**
Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế
“Điều 17. Trách nhiệm của người nộp thuế
Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật.
Lập, lưu giữ và xuất trình hồ sơ, chứng từ, sổ sách kế toán, hóa đơn theo quy định của pháp luật.
Cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế.
Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế.”
Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP
✅ Điều 30 – Trách nhiệm của ngân hàng thương mại và tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
➤ Khoản 2, Điều 30 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định rằng:
Khi cơ quan quản lý thuế yêu cầu, **ngân hàng thương mại phải cung cấp thông tin về tài khoản thanh toán của người nộp thuế mở tại ngân hàng.
Thông tin bao gồm:
- Tên chủ tài khoản;
- Số hiệu tài khoản theo Mã số thuế đã được cơ quan thuế cấp;
- Ngày mở tài khoản;
- Ngày đóng tài khoản.
Đồng thời, trong những trường hợp cụ thể (kiểm tra, thanh tra để xác định nghĩa vụ thuế phải nộp hoặc thực hiện các biện pháp cưỡng chế quản lý thuế), ngân hàng có trách nhiệm cung cấp thêm dữ liệu giao dịch, số dư tài khoản theo yêu cầu của cơ quan thuế.
➡️ Như vậy, quy định này không chỉ dừng lại ở thông tin sơ bộ về tài khoản mà còn hỗ trợ cơ quan thuế kiểm tra, xác định nghĩa vụ thuế khi thực hiện thanh tra, kiểm tra hoặc cưỡng chế thu thuế.
KẾT LUẬN:
Căn cứ quy định trên, Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn đã thi hành pháp luật về thuế GTGT đã quy định rõ đối tượng chịu thuế và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 đã quy định trách nhiệm của người nộp thuế về việc cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế bao gồm cả nội dung giao dịch của tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác.
Đặc biệt, Căn cứ khoản 2, Điều 30 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, ngân hàng thương mại khi được cơ quan quản lý thuế yêu cầu bằng văn bản phải:
✔ cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời
✔ các thông tin tài khoản thanh toán của người nộp thuế
– gồm: tên chủ tài khoản, số tài khoản theo MST, ngày mở/đóng tài khoản
✔ và trong trường hợp thanh tra/kiểm tra hoặc xác định nghĩa vụ thuế → có thể cung cấp thêm số dư và giao dịch tài khoản
→ Mục đích là hỗ trợ cơ quan thuế xác định đúng nghĩa vụ thuế phải nộp của người nộp thuế theo pháp luật thuế hiện hành
EDUBELIFE & BIZMAP – BẢN ĐỒ KINH DOANH kính gửi các bạn Công văn số: 5333/CT-CS ngày 19/11/2025 của Cục thuế để có thêm căn cứ, thực hiện.
Chân thành cảm ơn bạn đã quan tâm, theo dõi!






