
TƯ VẤN DOANH NGHIỆP CÁCH XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ BẢO HIỂM XÃ HỘI MỚI NHẤT
Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm.
Nộp Bảo hiểm xã hội là trách nhiệm của các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động. Theo BIZMAP & EDUBELIFE, có 3 vấn đề các doanh nghiệp, tổ chức chúng ta cần nắm chắc khi xác định nghĩa vụ bảo hiểm xã hội bắt buộc:
– Xác định đối tượng nộp
– Xác định cơ sở thu nhập tính bảo hiểm
– Xác định tỷ lệ nộp bảo hiểm
Căn cứ Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH-15,
Cănn cứ Nghị định 158/2025/NĐ-CP
PHẦN 1: Xác định đối tượng nộp
Đối với các doanh nghiệp, tổ chức, các đối tượng sau phải tham gia bảo hiểm bắt buộc
Căn cứ Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH-15,
“ Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
- Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
…
- g) Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
…
- i) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền lương;
..
- m) Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;
- n) Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương.
- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo` hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:
- a) Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;
- b) Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
- c) Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
- Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.”
PHẦN 2: Xác định cơ sở thu nhập tính bảo hiểm
Căn cứ Khoản 1 Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH-15, cơ cơ thu nhập tính bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như sau:
“Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
- a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);
- b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.
Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;
….
- d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Lưu ý: Các doanh nghiệp lưu ý thêm về Mức tham chiếu và yêu cầu đối với chủ hộ kinh doanh như sau:
– Căn cứ Điều 5 Nghị định 158/2025/BĐ-CP, Mức tham chiến được quy định như sau:
“Điều 5. Mức tham chiếu
- Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật Bảo hiểm xã hội.
- Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.
- Khi mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu được Chính phủ điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.”
– Căn cứ Công văn số 351/BHXH-QLT ngày 07/07/2025, chúng ta cần lưu ý thêm: Chủ hộ kinh doanh; Người quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã không hưởng lương
và Người làm việc không trọn thời gian phải tham gia bảo hiểm bắt buộc. Trong công văn này, Cơ qua bảo hiểm xã hội có hướng dẫn chi tiết về 3 nội dung này và phương thức đóng đối với hai đối tượng mới này.
PHẦN 3: Xác định tỷ lệ nộp bảo hiểm
Căn cứ Khoản 1 Điều 32 Luật bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH-15, tỷ lệ tính bảo hiểm xã hội bắt buộc được xác định như sau:
Điều 32. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội
- Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
- a) 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;
- b) 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Trên đây là 3 cơ sở pháp lý quan trọng để các doanh nghiệp, tổ chức chúng ta tự xác định đúng nghĩa vụ nộp bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định mới nhất.
BIZMAP & EDUBELIFE kính chúc các doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ và bền vững!






