Danh sách & ứng dụng các khoản thu nhập không bị tính bảo hiểm bắt buộc

Danh sách & ứng dụng các khoản thu nhập không bị tính bảo hiểm bắt buộc

Danh sách & ứng dụng các khoản thu nhập không bị tính bảo hiểm bắt buộc
(Cập nhật theo Luật BHXH 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP)

Trong quá trình tư vấn hơn 800 các doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các Tập đoàn lớn, BIZMAP, EDUBELIFE đã gặp không ít các trường hợp bị truy thu bảo hiểm đau lòng!
Với mong muốn các doanh nghiệp tránh được những rủi ro và thiệt hại đáng tiếc về mặt quản trị pháp lý, EDUBELIFE, BIZMAP xin có tư vấn chuyên môn về CÁCH để giảm thiểu chi phí bảo hiểm mà vẫn luôn “đúng luật”!
Đó chính là các kiến thức liên quan đến các KHOẢN THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG BỊ TÍNH BẢO HIỂM.

I/ DANH SÁCH KHOẢN THU NHẬP CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG KHÔNG BỊ TÍNH BẢO HIỂM

Cơ sở pháp lý nền tảng
– Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15 (có hiệu lực 01/7/2025).
– Nghị định 158/2025/NĐ-CP ngày 25/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật BHXH.
– Công văn 351/BHXH-QLT ngày 07/7/2025 của BHXH Việt Nam.

Theo đó, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH không bao gồm các khoản phúc lợi, trợ cấp sau:

Khoản thu nhập Căn cứ pháp lý Ghi chú
Tiền thưởng theo quy định tại BLLĐ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019; Điều 89.2 Luật BHXH 41/2024 Thưởng theo kết quả SXKD, mức độ hoàn thành công việc; không tính đóng BHXH
Tiền thưởng sáng kiến Điều 89.2 Luật BHXH 41/2024; Điều 4.2.8 Thông tư 96/2015/TT-BTC Phải có quy chế, hội đồng nghiệm thu; không tính đóng BHXH
Tiền ăn giữa ca Điều 89.2 Luật BHXH 41/2024; Khoản 4 Điều 22 Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH Mức tối đa 730.000đ/người/tháng; không tính đóng BHXH
Hỗ trợ xăng xe Điều 5.3(a) Nghị định 158/2025/NĐ-CP Khoản phúc lợi hỗ trợ; không tính đóng BHXH
Hỗ trợ điện thoại Điều 5.3(a) Nghị định 158/2025/NĐ-CP Khoản phúc lợi hỗ trợ; không tính đóng BHXH
Hỗ trợ đi lại Điều 5.3(a) Nghị định 158/2025/NĐ-CP Không tính đóng BHXH
Hỗ trợ tiền nhà ở Điều 5.3(b) Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC Không tính đóng BHXH; thuế TNCN: ≤15% tổng thu nhập chịu thuế
Hỗ trợ tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ Điều 5.3(c) Nghị định 158/2025/NĐ-CP Không tính đóng BHXH
Hỗ trợ khi NLĐ có thân nhân bị chết Điều 5.3(d) Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Chi phúc lợi; không tính đóng BHXH
Hỗ trợ khi NLĐ có người thân kết hôn Điều 5.3(d) Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Chi phúc lợi; không tính đóng BHXH
Hỗ trợ khi sinh nhật NLĐ Điều 5.3(d) Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Chi phúc lợi; không tính đóng BHXH
Trợ cấp NLĐ khó khăn do TNLĐ, BNN Điều 5.3(đ) Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Khoản trợ cấp phúc lợi; không tính đóng BHXH
Các khoản phúc lợi khác không thường xuyên Điều 5.3(e) Nghị định 158/2025/NĐ-CP; Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC Tổng chi phúc lợi ≤ 01 tháng lương bình quân/năm; không tính đóng BHXH

II/ LƯU Ý KHI ỨNG DỤNG DANH SÁCH TRÊN

1. Các khoản thưởng:

Căn cứ Điều 104 Bộ Luật lao động 2019:

Điều 104. Thưởng

  1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
  2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở.

Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.

Như vây, để khoản tiền thưởng trên là chi phí được trừ, DN cần có thỏa thuận cụ thể với người lao động thông qua Hợp đồng lao động và Quy chế tiền thưởng quy định chi tiết về điều kiện thưởng, mức thưởng và đối tượng được thưởng phục vụ HĐSXKD nhé!

2/ tiền thưởng sáng kiến;

Các doanh nghiệp, kế toán cần lưu ý: Căn cứ tiết 2.8 Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC “2.8. Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến” là chi phí không được trừ.

  1. 3. Tiền ăn giữa ca:

  “Trước đây (trước 15/06/2025), mức chi tối đa 730.000 đồng/người/tháng được áp dụng theo Thông tư 26/2016/TT-BLĐTBXH (Khoản 4 Điều 22). Tuy nhiên, kể từ khi Thông tư 003/2025/TT-BNV có hiệu lực bãi bỏ quy định này, doanh nghiệp cần xác định mức chi ăn giữa ca hợp lý dựa trên quy chế nội bộ, thỏa thuận lao động, hoặc quy định riêng (nếu có) như trong Nghị định 44/2025/NĐ-CP đối với doanh nghiệp nhà nước.”

  Về căn cứ pháp lý mới cho tiền ăn giữa ca:

Thông tư 003/2025/TT-BNV – bãi bỏ Thông tư 26/2016 về quy định chi ăn ca.

Nghị định 44/2025/NĐ-CP, khoản 9 Điều 34 – hướng dẫn áp dụng chế độ tiền ăn ca trong doanh nghiệp nhà nước, và gợi ý về xác định mức chi khi không còn “mức 730.000 đồng” cố định.

Luật BHXH 41/2024 + Nghị định 158/2025/NĐ-CP – về các khoản phúc lợi, trợ cấp không tính đóng BHXH (“các khoản bổ sung” không phải lương cơ bản) nhưng không quy định mức chi ăn ca cụ thể trong văn bản BHXH

  1. 4. Các khoản hỗ trợ xăng xe, Hỗ trợ điện thoại, đi lại,

Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về Luật thuế TNDN, khoản chi phí xăng xe, điện thoại được trử  thì khoản chi này cần thỏa mãn các điều kiện của chi phí được trừ như: có chứng từ hợp lệ, thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Nếu khoản chi thường xuyên, DN cần xây dựng quy chế cụ thể về điều kiện, đối tượng và mức chi cụ thể.

  1. 5. Hỗ trợ tiền nhà ở,

Căn cứ Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân:

các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có). không bao gồm:…Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh

=> Như vậy, số tiền chi hỗ trợ nhà ở trên không được vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh của người lao động. Khoản này được người lao động và chủ doanh nghiệp thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng lao động.

  1. Hỗ trợ tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ;
  2. 7. Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết,
  3. 8. Hỗ trợ người lao động có người thân kết hôn,
  4. 9. Hỗ trợ sinh nhật của người lao động,

Các khoản Hỗ trợ từ mục 7 đến mục 10 cần được quy định cụ thể trong Hợp đồng lao động và Quy chế tài chính của Doanh nghiệp

  1. 10. Trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Để các khoản hỗ trợ, trợ cấp được từ mục 6 đến mục 10 là chi phí được trừ, mà không tính bảo hiểm, các chủ Doanh nghiệp và Kế toán cần lưu ý ngoài việc các khoản trên cần được cụ thế hóa trong Hợp đồng lao động, chúng ta còn cần lưu ý thêm về việc xây dựng Quy chế tài chính quy đinh về điều kiện chi, mức chi và đối tượng chi cụ thể . Theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC về việc cho phép tính một số chi phí phúc lợi là chi phí được trừ, tổng các khoản chi phúc lợi này không được vượt quá 01 tháng lương thực tế bình quân năm tính thuế của Doanh nghiệp.

Chân thành cảm ơn bạn đã đọc và chia sẻ bài viết của BIZMAP, EDUBELIFE.

Các bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.