Vận dụng nguyên tắc trong công tác kế toán thực tế

Vận dụng nguyên tắc trong công tác kế toán thực tế

“Vận dụng nguyên tắc trong công tác kế toán thực tế” sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi:

  1. Thực tế, tại sao chúng ta phải quan tâm đến nguyên tắc kế toán?
  2. Nguyên tắc kế toán là gì? Nội dung cụ thể và tính thực tiễn của các nguyên tắc kế toán
  1. Thực tế, tại sao chúng ta phải quan tâm đến nguyên tắc kế toán?

Việc hình thành các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi khắp thế giới hình thành từ chân lý đơn giản: Đó là nhu cầu thiết yếu của người sử dụng thông tin kế toán, trước hết là các chủ DN, mong muốn có được thông tin phục vụ việc ra quyết định của mình, phải đảm bảo tính: Dễ hiểu, đầy đủ, kịp thời, phù hợp, trung thực, khách quan, có thể so sánh …

Nguyên tắc kế toán cũng chính là căn cứ khoa học quan trọng để các nhà chính sách, khoa học kế toán xây dựng Hệ thống chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán và các phương pháp kế toán đồng bộ và chuyên nghiệp như ngày nay.

Vì các lý do trên đây người làm công tác kế toán cần quan tâm đến nguyên tắc kế toán –  những nguyên tắc nghề nghiệp buộc phải tuân thủ nhắm hướng tới việc thực hiện công tác kế toán chuyên nghiệp, hiệu quả.

Các yêu cầu về chất lượng của thông tin kế toán:

  • Dễ hiểu: Thông tin kế toán phải dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người có kiến thức về kinh doanh và hoạt động kinh tế, hiểu biết kế toán ở mức vừa phải, sẵn lòng nghiên cứu các thông tin được cung cấp với mức độ tập trung suy nghĩ vừa phải.
  • Phù hợp:  Để có ích, các thông tin kế toán phải ph ù hợp để đáp ứng các yêu cầu đưa ra các quyết định kế toán của người sử dụng. Những thông tin có chất l ượng phù hợp là những thông tin có tác động đến quyết định kế toán của ng ười sử dụng bằng cách giúp họ đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tại hoặc t ương lai hoặc xác nhận, chỉnh lý các đánh giá quá khứ của họ.
  • Vai trò xác nhận và dự toán của các thông tin có quan hệ t ương hỗ lẫn nhau. Chẳng hạn, các thông tin về mức độ t ài sản và cơ cấu tài sản hiện có rất có giá trị đối với người sử dụng khi họ muốn dự đoán về khả năng của doanh nghiệp trong t ương
  • Có độ tin cậy:  Để hữu ích, các thông tin kế toán phải đáng tin cậy (phải đảm

bảo yêu cầu trung thực và hợp lý).

  • Trung thực: Để có độ tin cậy, các thông tin kế toán phải đ ược trình bày một cách trung thực về tình hình thực tế và các nghiệp vụ, các sự kiện đã xảy
  • Khách quan: Để có độ tin cậy cao, thông tin trong báo cáo t ài chính phải khách

quan, không bị xuyên tạc, bóp méo một cách cố ý.

  • Đầy đủ: Các nghiệp vụ và sự kiện đã xảy ra phải được phản ánh và ghi chép trong các sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.
  • Có thể so sánh được: Các thông tin trong báo cáo tài chính ph ải có tính so sánh được giữa các thời kỳ và giữa các doanh nghiệp khác
  • Kịp thời: Thông tin kế toán phải được cung cấp kịp thời cho yêu cầu quản lý và ra quyết định.
  • Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích từ các thông tin phải cao h ơn các chi

phí bỏ ra để có được các thông tin đó.

       2. Nguyên tắc kế toán là gì? Nội dung cụ thể , tính thực tiễn của nguyên tắc kế toán

2.1. Định nghĩa và danh mục các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:

  • Định nghĩa: Các nguyên tắc kế toán là các chuẩn mực và hướng dẫn phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính đạt được mục tiêu dễ hiểu, đáng tin cậy (reliability), v à dễ so sánh (comparability). Các quy tắc nền tảng cho các báo cáo t ài chính được gọi là các nguyên tắc kế toán được thừa nhận (General accepted accounting principles).

Các nguyên tắc này bao gồm một số khái niệm, nguyên tắc, phương pháp tiến hành và những yêu cầu cho việc đánh giá, ghi chép và báo cáo các hoạt động, các sự kiện và các nghiệp vụ có tính chất tài chính của một doanh nghiệp.

  • Danh mục các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:

Các khái niệm được thừa nhận:

  1. Đơn vị kế toán/ Thực thể (tổ chức) kế toán (Accounting Entity)
  1. Hoạt động liên tục (Going concern)
  1. Đơn vị tính toán/thước đo tiền tệ (Unit of measure/ The money measurement concept)
  1. Kỳ kế toán (Accounting period)

Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:

  1. Nguyên tắc giá phí (giá vốn) (Cost principle)
  1. Nguyên tắc doanh thu thực hiện (nguyên tắc bán hàng) (Revenue realization)
  1. Nguyên tắc phù hợp (Matching principle)
  1. Nguyên tắc khách quan (Objectivity principle)
  1. Nguyên tắc nhất quán (liên tục) (Consistency principle)
  1. Nguyên tắc đầy đủ (bóc trần toàn bộ) (Full disclusure)
  2. Nguyên tắc thận trọng (Conservatism/Prudence)
  1. Nguyên tắc thực chất (trọng yếu) (Materiality).

tu-van-tai-chinh-02

2.2.   Nội dung các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:

  • Khái niệm đơn vị kế toán (Accounting Entity)

Nội dung: Đơn vị kế toán là bất kỳ một đơn vị kinh tế nào có kiểm soát các tài sản, các nguồn lực và tiến hành các công việc, các nghiệp vụ kinh doanh m à đơn vị đó phải ghi chép, tổng hợp và báo cáo.

Ảnh hưởng của khái niệm: Các tài khoản kế toán được mở ra và ghi chép là cho đơn vị kế toán, chứ không phải cho các chủ nhân, cho những ng ười có liên quan đến đơn vị đó.

  • Các loại đơn vị kế toán:

Đơn vị kế toán cấp cơ sở: ở các doanh nghiệp độc lập, có t ư cách pháp nhân đầy đủ (thuộc mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế). Trong thực tiễn đó là các Doanh nghiệp hoạt động theo luật theo hình thức Công ty cổ phần, Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh, Hợp tác xã.. hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất, thương mại, dịch vụ và xây lắp.

Đơn vị kế toán phụ thuộc: ở các xí nghiệp th ành viên có tư cách pháp nhân không đầy đủ, không lập và phát hành báo cáo tài chính, ch ỉ lập báo cáo kế toán nội bộ gửi cho đơn vị chính.

Đơn vị kế toán cấp trên cơ sở: là các tổng công ty, công ty, tập đoàn kinh tế có nhiều đơn vị thành viên, lập và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất.

  • Khái niệm hoạt động liên tục (Going Concern Concept)

Nội dung: “Một doanh nghiệp đ ược coi là đang hoạt động khi mà nó tiếp tục hoạt động cho một tương lai định trước. Người ta quan niệm rằng, doanh nghiệp không có ý định và cũng không cần thiết phải giải t án hoặc quá thu hẹp quy mô hoạt động của m ình”.

  • Ảnh hưởng:

Trong khái niệm hoạt động liên tục, kế toán giả thiết một doanh nghiệp đang hoạt động thì sẽ hoạt động vô thời hạn, trừ khi có chứng cớ phủ nhận rõ ràng.

Vì quan niệm doanh nghiệp hoạt động lâu dài nên các tài sản trong báo cáo tài chính được phản ánh theo giá gốc (xem nguy ên tắc giá gốc) mà không quan tâm đến giá thị trường.

Khái niệm hoạt động liên tục được thừa nhận như một nguyên tắc lập báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động được thì báo cáo tài chính phải lập theo thể thức đặc biệt, trong đó t ài sản được ghi theo giá trị thực hiện thuần túy v à các khoản nợ phải trả có thể phải được tái phân loại về kỳ hạn.

  • Đơn vị tính toán (Unit of measure)/ Th ước đo tiền tệ (The money measurement)

Nội dung: Đơn vị tiền tệ được thừa nhận như một đơn vị đồng nhất trong việc  tính

toán tất cả các nghiệp vụ kế toán.

Ảnh hưởng: Kế toán giả thiết rằng sự thay đổi của sức mua đồng tiền d ùng làm đơn

vị tính toán là không đủ lớn để ảnh hưởng đến sự đo lường của kế toán.

  •  Kỳ kế toán (Accounting period)

Nội dung: Để đáp ứng được yêu cầu so sánh, các số liệu tài chính phải được báo cáo trong những khoảng thời gian quy định đ ược gọi là kỳ kế toán

Kỳ kế toán chính thức: là năm (còn gọi là niên độ kế toán). Niên độ kế toán là khoảng thời gian 12 tháng li ên tục bất kỳ, bắt đầu từ đầu tháng.

Thực tiễn ở Việt Nam:  Niên độ kế toán theo pháp lệnh kế toán -thống kê là theo năm dương l ịch (từ 1/1 đến 31/12). Ở các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài: niên độ kế toán là khoảng thời gian 12 tháng liên tục bất kỳ, bắt đầu từ đầu quý. Kỳ kế toán tạm thời: tháng, quý.

  •  Nguyên tắc giá gốc (giá phí):

Việc đo lường, tính toán tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu v à chi phí phải đặt trên cơ sở giá phí tại thời điểm hình thành.

Kế toán quan tâm đến giá phí hơn là giá thị trường vì: Giá thị trường khó ước tính và mang tính chất chủ quan. Trong khi giá phí mang tính khách quan.

Khái niệm “Hoạt động liên tục” làm cho việc ước tính giá thị trường là không cần thiết.

Kế toán không phản ánh giá trị thực của t ài sản của doanh nghiệp.

Nguyên tắc giá phí chính là cơ sở xây dựng Phương pháp tính giá các đối tượng kế toán. Chúng ta thấy trong thực tiễn: Hàng hóa, vật tư, tài sản mua vào, dù mua trong nước hay nhập khẩu, được xác định:

Giá trị thực tế tài sản mua vào = Giá mua + Chi phí mua.

Trong đó, giá mua: là giá ghi trên hóa đơn, các khoản thuế, phí không được hoàn lại, trừ đi các khoản được giảm giá, trợ giá (nếu có)

Chi phí mua: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng, bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc xếp, lặp đặt, chạy thử…, cho đến khi hàng hóa, tài sản được đưa vào trạng thái sẵn sàng sử dụng.

  • Nguyên tắc doanh thu thực hiện:

Doanh thu được ghi nhận trong kỳ mà nó được thực hiện (khi chuyển giao h àng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng).

Doanh thu có thể được ghi nhận: 1) trước, 2) trong, hoặc 3) sau kỳ mà đơn vị thu được tiền hàng:

Có ba loại doanh thu:

  • Doanh thu bằng tiền ngay
  • Doanh thu chưa thu tiền
  • Doanh thu nhận trước.

Như vậy, khái niệm doanh thu bán hàng khác với tiền bán hàng thu được trong kỳ.

  • Nguyên tắc phù hợp:

Chi phối cách tính lãi (lỗ) trong kỳ kế toán.

Các chi phí liên quan tới doanh thu của một kỳ l à các chi phí của kỳ đó.

Chi phí của một kỳ là:

  1. Giá thành (giá vốn) hàng bán trong kỳ.
  2. Các khoản chi tiêu khác cần thiết cho hoạt động của kỳ (chi phí

bán hàng, chi phí quản lý).

  1. Các khoản thiệt hại trong kỳ.

Phân biệt chi phí với chi tiêu, kế toán dồn tích với kế toán tr ên cơ sở tiền mặt.

  • Cơ sở dồn tích: Cơ sở dồn tích và mối quan hệ với nguyên tắc phù hợp

Cơ sở dồn tích yêu cầu việc ghi nhận và báo cáo về tài sản, nguồn vốn, doanh thu và chi phí dựa trên cơ sở nghiệp vụ kinh tế phát sinh chứ không phải dựa trên cơ sở thu tiền hay chi tiền.

Phù hợp yêu cầu phải xác định chi phí phù hợp với doanh thu trong kỳ để xác định đúng đắn kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.

Ví dụ thực tiền: Bán hàng hóa  cho người mua X chưa thu tiền => cần ghi nhận doanh thu, mặc dù chưa thu tiền; đồng thời ghi nhận chi phí giá vốn lô hàng này, mặc dù trên thực tế, có thể chi phí mua vào lô hàng hóa này chưa thanh toán cho người bán

  • Cơ sở tiền mặt:

Ngược lại với nguyên tắc trên, cơ sở tiền mặt chi ghi nhận doanh thu và chi phí khi thực tế chi tiền. Cơ sở tiền không đáp ứng nguyên tắc phù hợp do đó, không được thừa nhận rộng rãi.

  •  Nguyên tắc khách quan:

Kế toán phải được đặt trên cơ sở các số liệu khách quan và các quyết định khách

quan trong phạm vi cao nhất có thể được.

Ví dụ: Các mối quan tài chính giữa Doanh nghiệp đối với người liên quan là Kế toán trưởng, Giám đốc, Thành viên Hội đồng quản trị, Thành viên Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát cần được trình bày cụ thể trong Bản thuyết minh bào cáo tài chính. Kế toán cần tuân thủ nguyên tắc khách quan để phản ánh trung thực nghiệp vụ kinh tế phát sinh, không bị thiên lệch vì bất kỳ lợi ích cá nhân hay nhóm lợi ích cá nhân nào, ngoài lợi ích, mục tiêu hoạt động của toàn doanh nghiệp.

  • Nguyên tắc nhất quán/liên tục:

Quá trình kế toán phải áp dụng tất cả các khái niệm, nguy ên tắc, chuẩn mực và các phương pháp tính toán trên cơ s ở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác. Để:

Báo cáo tài chính có thể so sánh được giữa các thời kỳ.

Báo cáo tài chính có thể so sánh giữa các doanh nghiệp.

Trong trường hợp có sự thay đổi phương pháp và chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc đầy đủ đòi hỏi doanh nghiệp phải diễn giải, tr ình bày lý do trên thuyết minh báo cáo tài chính.

Ví dụ: Sự thay đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho; Sự thay đổi chính sách khấu hao cần phải được thực nhất quán trong kỳ kế toán và các kỳ kế toán khác nhau; trường hợp DN có sự thay đổi cần trình bày rõ lý do và sự thay đổi này có ảnh hưởng trọng yếu hay không đến BCTC của DN. Nội dung thay đổi này cần giải trình rõ trong Phần thuyết minh báo cáo tài chính của DN.

  • Nguyên tắc đầy đủ và dễ  hiểu:

Báo cáo tài chính phải đầy đủ và dễ hiểu đối với người biết sử dụng (có hiểu biết mức độ về kế toán) và phải bao gồm tất cả các thông tin quan trọng liên quan đến các công việc kinh doanh của đơn vị.

Bên cạnh các báo cáo tài chính chủ yếu (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh ..) các doanh nghiệp còn phải có phần ghi chú để giải thích th êm những thông tin quan trọng mà các báo cáo tài chính trên chưa đề cập (các phương pháp tính giá hàng tồn kho, tính giá vốn hàng hóa, chế độ khấu hao TSCĐ, phương pháp kế toán tồn kho: kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ…).

  • Nguyên tắc thận trọng:

Nguyên tắc thận trọng có 2 phần:

Ghi tăng vốn chủ sở hữu khi chúng có chứng cớ chắc chắn.

Ghi tăng chi phí, giảm vốn chủ sở hữu ngay khi chúng có chứng cớ chưa chắc chắn

Khi có sự mâu thuẫn về nguyên tắc thì trước hết phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng.

Ví dụ thực tiễn về nguyên tắc thận trọng: Việc lập dự phòng cho hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn theo chế độ kế toán.

  • Nguyên tắc thực chất (trọng yếu):

Hai mặt của nguyên tắc thực chất (trọng yếu):

a/ Kế toán phải ghi chép, phản ánh tất cả các vấn đề quan trọng

b/ Kế toán có thể bỏ qua những vấn đề không quan trọng

Ví dụ thực tiễn: Khoản chi phí công cụ dụng cụ lớn, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều kỳ như chi phí mua điều hòa, máy tính, bàn ghế văn phòng… cần phân bổ nhiều kỳ. Nhưng mặt khác, cũng là công cụ dụng cụ như USB, văn phòng phẩm, vật rẻ tiền mau hỏng… có thể liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh nhiều kỳ, nhưng không cần phân bổ, do giá trị nhỏ, ảnh hưởng không trọng yếu đến BCTC của DN.

Tính chất trọng yếu cần được cân nhắc, xem xét kỹ với quy mô, tính chất hoạt động SXKD của từng Doanh nghiệp.

Các bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *