Hướng dẫn cá nhân tự hoàn thuế TNCN các năm cũ bị bỏ quên

Hướng dẫn cá nhân tự hoàn thuế TNCN các năm cũ bị bỏ quên

Năm tài chính 2019 sắp kết thúc, không ít các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập khác nhau từ 02 nơi trở lên, do tâm lý e ngại, đã nhiều năm rồi chưa quyết toán, lại 01 năm nữa trôi qua, không thể để nhiều năm không quyết toán thuế. Hơn nữa, phần lớn các cá nhân đều được hoàn thuế nhưng họ thực sự bối rối, không biết việc quyết toán thuế TNCN các năm cũ có phức tạp, khó khăn và mất nhiều thời gian? Các cá nhân này thường là người có kiến thức, có khả năng làm việc độc lập, có kỹ năng chuyên môn cao, thậm chí họ là các chuyên gia cao cấp, là lãnh đạo các cơ quan tổ chức, được mời giảng dạy, cố vấn, làm việc nhiều nơi. Họ không khỏi băn khoăn:

+ Liệu mình có được quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) các năm cũ 2016, 2017, 2018 của mình

+ Có thu nhập nhiều nơi như vậy, thì nộp hồ sơ quyết toán thuế các năm cũ ở đâu?

+ Trường hợp cá nhân chưa đăng ký giảm trừ bản thân và gia cảnh trong năm do tình trạng làm công tác viên nhiều nơi thì có được giảm trừ các khoản này nữa không?

+ Hồ sơ cần chuẩn bị để quyết toán thuế TNCN cần những gì?

Với mong muốn chia sẻ những băn khoăn với các cá nhân trong trường hợp này, tôi xin có một bài viết nhỏ chia sẻ các nội dung trên. Hi vọng các bạn sẽ có cơ sở pháp lý tương đối đầy đủ để thực hiện việc hoàn thuế TNCN cho mình nhanh chóng, thuận lợi, để bạn có thêm nguồn thu nhập từ  việc hoàn thuế – quyền lợi chính đáng, hợp pháp của các bạn nhé.

I/ CÓ ĐƯỢC HOÀN THUẾ TNCN CÁC NĂM CŨ CHƯA QUYẾT TOÁN?

Căn cứ 1: ( theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Thông tư 156/2013/TT-BTC, trước ngày hiệu lực của Luật quản lý thuế 2019, Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính

Căn cứ 2: Khoản 2 Điều 44 Luật quản lý thuế năm 2019

“2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:

  1. a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
  2. b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;

KẾT LUẬN VẤN ĐỀ 1:

Vậy kể từ 01/07/2020, Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch là hạn cuối cùng của thời hạn quyết toán thuế năm 2019”

  • Như vậy, tính đến thời điểm này, bạn đã hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016, 2017, 2018; Bạn lưu ý theo Luật quản lý thuế mới, thời hạn này được kéo hạn thêm 1 tháng so với quy định tại cũ (TT 156/2013/TT-BTC), tức là thời hạn cuối nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2019 của bạn là 30/04/2020.
  • Do vậy, việc xin hoàn thuế các năm cũ vẫn thực hiện được nhưng bạn sẽ bị phạt do chậm nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN.
  1. MỨC PHẠT CHO CHẬM NỘP TỜ  KHAI ĐỐI VỚI CÁ NHÂN

Căn cứ Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định về mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN quá thời hạn quy định như sau:

  • Từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ: Phạt cảnh cáo.
  • Từ 01 ngày đến 10 ngày: Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
  • Từ trên 10 ngày đến 20 ngày: Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
  • Từ trên 20 ngày đến 30 ngày: Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Từ trên 30 ngày đến 40 ngày: Phạt tiền từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng.
  • Từ trên 40 ngày đến 90 ngày hoặc quá 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp: Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng ½ mức phạt tiền đối với tổ chức.

III/ NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN NĂM CŨ CỦA CÁ NHÂN

Theo c2 khoản 3 điều 21 thông tư 92/2015/TT-BTC quy định về Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán thuế quy định như sau: 

c.2) Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế

c.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân đã nộp hồ sơ khai thuế trong năm.

c.2.2) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:

– Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

– Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

c.2.3) Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 (ba) tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

c.2.4) Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).

KẾT LUẬN, trong trường hợp của bạn đưa ra thì bạn sẽ nộp hồ sơ quyết toán tại nơi cư trú (thường trú hoặc tạm trú).

IV/ LÀM CÔNG TÁC VIÊN CÁC NƠI, CÓ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ GIẢM TRỪ GIA CẢNH KHÔNG

Do bạn làm cộng tác viên nhiều nơi, không phải trường hợp được ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại các tổ chức, nghĩa là Bạn được tư do lao động ở nhiều nơi và có khả năng phát sinh thu nhập ở nhiều nơi. Căn cứ TT 111/2013/TT-BTC; TT 92/2015/TT-BTC, các tổ chức này có trách nhiệm TẠM khấu trừ thuế TNCN 10% khi chi trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần thanh toán khi chi trả cho bạn.

Điểm c, Khoản 2, Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC như sau:
+ Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó.
+ Nếu cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú.

Căn cứ Mẫu biểu số 02/QTT-TNCN – Thông tư 92/2015/TT-BTC sửa đổi bổ sung thông tư 111/2013/TT-BTC. Với mẫu biểu này, Bộ tài chính đã có hướng dẫn rất chi tiết đối với việc Quyết toán thuế TNCN đối với các cá nhân có nhiều nguồn thu nhập khác nhau và tự quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế, trong cả trường hợp CHƯA ĐƯỢC GIẢM TRỪ GIA CẢNH VÀ BẢN THÂN Ở ĐÂU. Theo Hướng dẫn này, các nguồn thu nhập khác nhau từ tiền lương, tiền công & hoạt động kinh doanh trong kỳ phải được cộng với nhau, thành 01 tổng và được áp dụng 01 lần Biểu tính thuế TNCN lũy tiến từng phần sau đi đã trừ các khoản được miễn, giảm theo quy định.

KẾT LUẬN: Như vậy, tuy bạn chưa được giảm trừ bản thân, gia cảnh trong năm nhưng chắc chắn bạn sẽ được cơ quan thuế tính giảm trừ đẩy đủ các nội dung này khi bạn quyết toán thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, bạn nhé!

  1. HỒ SƠ CÁ NHÂN TỰ QUYẾT TOÁN TRỰC TIẾP VỚI CƠ QUAN THUẾ

Hồ sơ khai quyết toán thuế quy định ở b2 khoản 3 điều 21 Thông tư  92/2015/TT-BTC như sau: 

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

– Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

– Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

– Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

– Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.

Trên đây là một số chia sẻ chân thành của tôi. Chúc bạn chưa quyết toán thuế TNCN các năm cũ thực hiện thành công công việc hoàn được thuế TNCN bằng tiền cho mình và quyết toán tốt thuế TNCN của bản thân năm 2019 nhé!

Tôi xin gửi kèm theo các mẫu biểu quan trong cho việc trên nhé!

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

BẢNG KÊ GIẢM TRỪ GIA CẢNH CHO NGƯỜI PHỤ THUỘC

Các bài viết khác:

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *